giập mật
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Tính từ:
- Rất đau, đau nhừ, đau ê ẩm: Dùng để mô tả cảm giác đau đớn dữ dội, thường do bị đánh đập hoặc va chạm mạnh.
- Cực kỳ vất vả, cực nhọc: Dùng để mô tả mức độ lao động, làm việc nặng nhọc, cật lực.
Ví dụ sử dụng
- Tính từ:
- Nó bị ngã xe, người giập mật. (Nó bị ngã xe, người đau ê ẩm.)
- Hai đứa trẻ đánh nhau, thằng bé bị đánh giập mật. (Hai đứa trẻ đánh nhau, thằng bé bị đánh đau nhừ.)
- Ông ấy làm giập mật cả tuần mới xong công trình. (Ông ấy làm việc cực nhọc cả tuần mới xong công trình.)
Các cách sử dụng nâng cao
"Đánh cho giập mật": Đánh đập rất mạnh, khiến người bị đánh cảm thấy đau đớn cùng cực.
- Tên trộm bị dân làng bắt được, đánh cho giập mật. (Tên trộm bị dân làng bắt được, đánh cho đau nhừ.)
"Làm giập mật": Làm việc một cách vất vả, cật lực, không tiếc sức.
- Để nuôi con ăn học, bố mẹ phải làm giập mật. (Để nuôi con ăn học, bố mẹ phải làm việc cực nhọc.)
Biến thể và từ gần giống
- Giập (động từ): Bị dập, bị nát do tác động mạnh.
- Quả cà chua bị giập nát. (Quả cà chua bị dập nát.)
- Nhừ tử (tính từ): Rất đau, đau nhừ (nghĩa tương tự, thông tục hơn).
- Nó bị đòn nhừ tử. (Nó bị đánh đau nhừ.)
Từ đồng nghĩa
- Ê ẩm: Đau khắp người.
- Nhừ đòn: Đau đớn nhiều do bị đánh.
- Cật lực: Làm việc hết sức mình, rất vất vả.
- Đồ mồ hôi, sôi nước mắt: Thành ngữ chỉ sự lao động vất vả.
Lưu ý sử dụng
- Từ "giập mật" mang sắc thái khẩu ngữ, thường dùng trong văn nói hoặc văn viết mang tính biểu cảm cao, ít dùng trong văn phong trang trọng.
- Nghĩa bóng chỉ sự vất vả ("làm giập mật") là cách nói hình tượng, so sánh sự mệt nhọc của công việc với cảm giác đau đớn thể xác.
- Rất đau: Đánh cho giập mật.